• slider
  • slider

Vừa làm vừa học tiếng đức giao tiếp

Nếu bạn được làm việc trong một nhà hàng đức thực sự, điều đó sẽ càng tuyệt vời hơn với việc học tiếng đức của các bạn.
Học tiếng đức tốt nhất là khi các bạn được hòa nhập với chính môi trường nói tiếng đức. Thế thì tại sao các bạn không nghĩ tới một công việc liên quan đế tiếng đức vừa giúp có thêm thu nhập vừa có thêm kiến thức. Vậy làm việc tại một nhà hàng đức hay nhà hàng chuyên phục vụ người đức là một lựa chon khá tốt cho các bạn có ý định kiếm thêm thu nhập và đặc biệt là đang học tiếng đức.

Bạn đang ở đức hay tại một cuốc gia có sử dụng tiếng đức thì hãy tìm cho mình một công việc tại các nhà hàng đức và hãy nhớ rằng ở mỗi vị trí khác nhau sẽ sử dụng những từ ngữ khác nhau. Xác định một vị trí mà bạn muốn tìm hiểu và lấy nó làm trọng tâm nhé. hãy cùng tìm hiểu những kiến thức tiếng đức gì qua các vị trí sau đây:

học tiếng đức hiệu quả
Học tiếng đức hiệu quả

 
>> Xem thêm: http://giaxeototphcm.net/details/nhung-phuong-phap-hoc-tieng-duc-don-gian-cuc-ki.html

1. Bồi bàn (Kellner / Kellnerin)

Là người bồi bàn, bạn sẽ nói chuyện cũng như tiếp xúc với khách hàng hằng ngày và thế kỹ năng học tiếng đức giao tiếp rất là quan trọng.Công việc này cũng là một vị trí đơn giản nhất để thực hành cũng như học tiếng đức giao tiếp cơ bản.

Bồi bàn sử dụng các cụm từ cơ bản giống nhau và lặp đi lặp lại. Bạn có thể tham khảo các cụm từ và câu dưới đây:

Darf ich ihre Bestellung aufnehmen? (Tôi có thể gọi món cho quý khách được không?)
Das heutige Special ist ... (Đặc biệt hôm nay là ...)
Kann ich dir etwas zu trinken bringen? (Tôi có thể giúp quý khách có một chút đồ uống không?)
Wie gefällt Ihnen alles? (Quý khách muốn thưởng thức mọi thứ như thế nào?)
Mein Name ist [Name], und ich werde dein Kellner / Kellnerin heute Abend / Nachmittag sein. (Tên của tôi là ... và tôi sẽ là người bồi bàn / phục vụ bàn của quý khách trong buổi sáng / chiều nay).
 
học tiếng đức giao tiếp
Học tiếng đức giao tiếp

2. Bà chủ (Gastgeber / Hostess)

Công việc của bà chủ nhà hàng là chào đón khách, đặc biệt là khách quen. Một người chủ nhà hàng sẽ chào khách bằng một nụ cười, nói năng lịch sự, và đôi khi là đặt phòng cho khách. Luyện nói tiếng Đức tốt đặc biệt quan trọng cho vị trí này. Bạn có thể tham khảo các mẫu câu:

Wie viele sind in deiner Party? (Nhóm của quý khách có bao nhiêu người?).
Haben Sie eine Reservierung? (Quý khách đã đặt bàn trước chưa ạ?).
Es wird eine 10-minütige Wartezeit geben. (Xin vui lòng đợi trong 10 phút).
Dein Tisch ist fertig. (Thực đơn của quý khách đã sẵn sàng).
Sofort, Sir / Ma'am. (Mời ông / bà đi lối này).
Pha chế (Barkeeper / Barista).

Công việc của Barkeeper là pha chế và phục vụ đồ uống. Hầu hết những nơi đòi hỏi phải có giấy phép đặc biệt để trở thành một Barkeeper, kể từ khi bạn thường xuyên phục vụ rượu. Một Barkeeper cần phải biết nhiều rượu và loại Cocktail khác nhau.

Nhiều nhà hàng đắt tiền cũng có thể có một Sommelier, nghĩa là một người chuyên về rượu vang. Các cụm từ được sử dụng bởi một sommelier là rất khác nhau và cụ thể cho các loại rượu vang mà họ phục vụ.

 
học tiếng đức gaio tiếp
Giao tiếp nhiều sẽ giúp bạn thông thạo hơn trong việc học tiếng Đức

 
Các cụm từ phổ biến:

Auf den Felsen (đá, băng).
Was kann ich dir bringen? (Tôi có thể giúp gì được bạn?)
Möchten Sie einen Tab öffnen? (Bạn có muốn một tab không?). Nếu ai đó một Tab, nó có nghĩa là họ có thể đặt mua nhiều đồ uống như họ muốn, và trả tiền vào cuối đêm. Nó thường đòi hỏi khách hàng phải để thẻ tín dụng của họ với Barkeeper.

3. Quản lý (Manager)

Người quản lý có trách nhiệm đảm bảo cho sự hoạt động của nhà hàng. Là một người quản lý, bạn sẽ cần phải cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho tất cả mọi người tham gia, và giúp đỡ, xử lý nếu một khách hàng có khiếu nại.

Các cụm từ phổ biến:
Bitte akzeptiere meine Entschuldigung. (Vui lòng chấp nhận lời xin lỗi của tôi).
Was scheint das Problem zu sein? (Hình như có vấn đề gì đó thì phải?).
Bitte nehmen Sie diesen Dessert, auf dem Haus. (Xin vui lòng chấp chận món tráng miệng này. "Auf dem Haus" nghĩa là nó hoàn toàn miễn phí).
Mach weiter so! (Hāy hoàn thành tốt công việc. Câu này dùng để nói với nhân viên).

4. Đầu bếp (Koch / Chef).


học tiếng đức giao tiếp
Mạnh dạn nói chuyện thường xuyên sẽ giúp bạn giao tiếp thông thạo
 
Các loại từ vựng bạn sẽ cần có thể thay đổi tùy thuộc vào loại nhà hàng bạn làm việc. Tuy nhiên có một vài cụm từ và từ vựng mà bạn sẽ tìm thấy ở bất cứ đâu, ví dụ như:

Geben Sie dem Chef meine Komplimente. (Hāy gửi lời khen ngợi của tôi đến các đầu bếp. Câu này được khách hàng dùng để khen ngợi món ăn ngon).
Ich brauche [Teller Name], on the fly! (Tôi cần tên món ăn. Còn "auf der Fliege" có nghĩa là rất nhanh).
Dieser Burger muss gut gemacht werden, also töte es. (Bánh hamburger cần được làm tốt).
 
>> Xem thêm:http://hoctiengduc.online/details/nhung-loai-chi-phi-ban-can-phai-biet-khi-du-hoc-duc.html

5. Busser

Không phải nhà hàng nào cũng đều cần có một busser, nhưng họ là người trợ giúp cho các nhân viên khác. Công việc của một busser là lau bàn và rót đồ uống. Các busser cũng giúp cho mọi việc thực hiện nhanh hơn, không làm cho khách hàng phải đợi lâu. Như vậy, bussers cần phải biết làm thế nào để tỏ ra lịch sự với khách hàng.

Những câu hay sử dụng:

Tut mir Leid, dich warten zu lassen. (Xin lỗi vì đã để quý khách đợi).
Darf ich deinen teller nehmen (Tôi có thể mang đĩa của quý khách đi không?)
Darf ich nachschenken? (Quý khách có muốn dùng thêm không?)
Nếu bạn đang có ý định làm việc trong một nhà hàng, hãy chăm chỉ luyện nói tiếng Đức theo gợi ý của bài viết này nhé. Cộng với việc thực hành thực tế tại nhà hàng của bạn, bạn sẽ nhanh chóng nắm bắt được vấn đề thôi. Đây cũng là một cách tự học tiếng Đức vô cùng hiệu quả. Chúc bạn hoàn thành tốt công việc của mình.

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo






Thông cống nghẹt
thong cong nghet quan 2
Bột thông cống giá rẻ tại TPHCM
thong cong nghet quan 1
Trang chủ